Hotline: 0906 888 444

Trụ sở chính: K2-0, Lô 20, Đường Võ Nguyên Giáp, KV. Thạnh Thuận, P. Phú Thứ, Q.Cái Răng, TP. Cần Thơ

  • Điểm Qua Mazda 2 - Chiếc Xe Được Ưa Chuộng Tại Việt Nam

    13/12/2016 bởi Quản trị viên

    Mazda 2 là mẫu xe phân khúc hạng B của Mazda khá được ửa chuộng tại thị trường Việt Nam. Có lẽ không có gì đáng ngạc nhiên với sự ưa chuộng đó với mẫu xe từng đạt được giải thưởng "Xe của năm" giai đoạn 2014 - 2015 do Hội đồng xe hơi Nhật Bản trao tặng. Mazda 2 cạnh tranh trực tiếp với các đối thủ khác như: Honda City, Toyota ViosHyundai Accent, Kia Rio, Ford Fiesta, Mitsubishi Attrage và Mirage.

    Mẫu xe cỡ nhỏ này đang được lắp ráp và phân phối tại thị trường Việt Nam với 2 phiên bản sedan và hatchback. Cả 2 đều được Mazda trạng bị động cơ SkyActiv có dung tích 1,5 lít và hộp số tự động 6 cấp. Giá bán hiện tại của phiên bản Mazda 2 sedan là 590 triệu đồng, trong khi phiên bản hatchback có giá cao hơn, ở mức 645 triệu đồng. Câu hỏi ở bài viết hôm nay là Mazda 2 2016 có những gì và phù hợp với đối tượng nào?

    Ngoại thất

    Tuân thủ theo triết lý thiết kế KODO, Mazda 2 mang vẻ ngoài gần tương đồng với các đàn anh như Mazda 3 và Mazda 6. Điểm nổi bật nhất có lẽ là phân đầu xe, với thiết kế gợi nhớ đến hình ảnh của tựa game Angry Bird. Nhìn chung, với đường nét thiết kế ấn tượng, Mazda 2 rất phù hợp với các bạn trẻ thành đạt với phong cách hiện đại, trẻ trung.

    Đầu xe nổi bật với lưới tảng nhiệt cỡ lớn được trang trí bởi 1 thanh mạ crome sáng bóng hình cánh cung, liên kết bộ đèn pha với bóng projector và dải đèn LED ấn tượng. Thấp hơn về 2 bên là hệ thống đèn gầm kết hợp giữa bóng LED và Halogen với thiết kế khá lạ mắt.

    Chính diện, Mazda bố trí logo với kích thước vừa phải, kèm theo 1 thanh mảnh màu đỏ cắt ngang gọn gàng, khiến cho phần đầu xe có phần nổi bật, tinh tế. So với phiên bản Sedan sử dụng đèn chiếu sáng là bóng Halogen đơn điệu, phiên bản Hatchback được trang bị projector với cụm đèn LED bao xung quanh trông hiện đại và cao cấp.

    Nhìn từ phía cạnh bên, thân xe không có đặc điểm gì nổi bật trừ 2 đường gân chạy từ đầu và đuôi xe về giữa thân. Đây là một đặc trưng của các mẫu xe nhà Mazda với triết lý thiết kế KODO. Phía dứoi viền cửa, Mazda không trang bị bất cứ chi tiết trang trí nào, cũng như viền cửa kính thiếu vắng đi các thanh mạ bóng trang trí.

    Tay nắm cửa được thiết kế khá đơn giản, đi kèm với nút bấm hỗ trợ công nghệ Keyless Entry. Phía trước, kính chiếu hậu được thừa hưởng nguyên dạng từ đàn anh Mazda 3 với đèn báo rẻ phụ LED tích hợp. Góc quan sát của bộ kính chiếu hậu này tương đối chấp nhận được, không quá hẹp để gây khó chịu khi sử dụng. Mazda 2 sử dụng bộ mâm đúc từ hợp kim nhôm 5 chấu kép, kích thước 185/60R16, có thiết kế độc đáo, sẫm màu chì khá ngầu.

    Trên Mazda 2, đèn hậu đã được thiết kế khá tốt với kích thước cụm đèn được điều chỉnh với tỷ lệ phù hợp hơn thế hệ trước. Đường nét thiết kế ưu nhìn cùng các chóa đèn được tách bạch rõ ràng, giúp xe đi sau quan sát dễ dàng. Trên cánh cửa sau, bố trí ngay trung tâm là logo Mazda sáng bóng có kích thước hợp lý. Một chi tiết đáng giá ở phần đuôi xe là dải đèn phanh trung tâm được tích hợp trên cánh lướt gió trên cao.

    Lắp đầy khoang hành khách của Mazda 2 là mùi vật liệu da cao cấp, được sử dụng trên 2 hàng ghế và 1 phần của bảng taplo. Thiết kế của toàn bộ khoang hành khách gãy gọn và mang đậm phong các thể thao với cách phối màu đen-đỏ cá tính. Bù lại, xét về không gian cabin nếu so sánh cùng các người đồn hương Nhật Bản có lẽ là thua thiệt hơn khá nhiều, có chăng Mazda 2 có thể sánh ngang về "sự chật hẹp" cùng Ford Fiesta.

    Cảm giác đầu tiên khi ngồi lên hàng ghế trước của Mazda 2 là khả năng ôm trọn cơ thể khá tốt. Ghế ngồi cho cảm giác êm dịu cùng thiết kế 2 tone màu với đường chỉ nổi bật theo phong cách thể thao. Tuy nhiên, việc không được trang bị ghế điều chỉnh điện là một điểm thiếu sót đáng tiếc. Khoảng để chân của hàng ghế trước khá thoáng và thoải mái, dễ dàng phù hợp với những người có chiều cao đến khoảng 1,8 mét.

    Tuy nhiên, về mặt này, hàng ghế sau đáp ứng ở mức vừa đủ. Bệ tỳ tay giữa 2 ghế trước và ở băng ghế sau không được Mazda trang bị trên mẫu xe hạng B này nên sẽ khá bất tiện khi cần phải đi xa. Tựa lưng phía sau cũng có thể gập gọn khi cần thiết để mở trông dung tích chứa hành lý trong những chuyến đi xa.

    Cảm giác gọn gàng, tinh tế và cao cấp có lẽ sẽ khá phù hợp để mô tả thiết kế bảng taplo trên Mazda 2. Mọi chức năng điều khiển đều dc tập trung tại phần phân cách của 2 ghế trước, với cách bố trí thông minh và tinh gọn. Màn hình giải trí trung tâm có kích thước không quá to cùng vị trí phù hợp,không làm choáng đi tầm nhìn của người lái. Hốc gió phía ghế hành khách trước được nối liền với hốc trung tâm bằng 1 dải sáng bóng tinh tế, nhưng cũng ẩn giấu thêm 1 cửa thoát gió khá gọn và có độ thẩm mỹ cao.

    Cụm 3 núm điều khiển mang kích thước phù hợp, dễ dàng để thao tác cũng như việc quan sát ở điều kiện ánh sáng kém là khá tốt. Phía dưới, Mazda bố trí đầu đọc đĩa DVD, 2 cổng USD và đầu lấy nguồn cùng 12volt.

    Trên Mazda 2, hãng xe Nhật sử dụng cần số có kiểu gài theo hàng dọc, đi kèm với chức năng gài số tay theo ý người lái cùng đường viền trang trí mạ crome sang trọng. Thêm vào đó, nút đẩy điều chỉnh chế độ thể thao cũng được bố trí ngay trên vị trí này. Bên cạnh, núm điều chỉnh chức năng giải trí đa phương tiện nằm ngay vị trí tay phải của người lái, khá tiện dụng để điều khiển mà không cần phải với tới bảng điều khiển trung tâm.

    Mazda 2 cho cảm giác khá thích khi có thiết kế vô-lăng 3 chấu thể thao, vừa vặn cùng cảm giác cầm nắm êm dịu. Kích thước của chi tiết này cũng khá vừa vặn, tạo cảm giác lái thích thú. Cụm nút bấm tích hợp trên vô-lăng được bố trí dồn hết về bên trái. Tạo thuận lợi cho tay phải thuận tiện sử dụng nút điều khiển cạnh cần số. Mazda 2 chưa được trang bị lẫy chuyển số sau vô lăng do giá trị của nó. Tuy nhiên, việc Mazda vẫn hỗ trợ chuyển số tùy ý trên cần số cũng là 1 sự cố gắng đáng giá.

    Nổi bật ngay đồng hồ trung tâm là dải hiển thị tốc độ có kích thước to, dễ quan sát với cường độ ánh sáng tốt. Ngoài các ký hiệu cảnh báo thông tin, phần còn lại của bảng đồng hồ đều được sử dụng màn hình LCD. Bên phải là thoong tin về mức nhiên liệu, các thông tin về quãng đường cũng như mức tiêu thụ nhiên liệu và nhiệt độ môi trường. Bên trái, thông tin về tốc độ vòng tua mấy được hiển thị khá nhỏ với thông tin về quãng đường di chuyển. Tuy có kích thước khá nhỏ, nhưng điều này tương đối chấp nhận được đối với người dùng phổ thông.

    Khi lần đầu tiên mở cửa người lái trên Mazda 2, điểm thất vọng nhất là hốc chứa đồ khá nhỏ và hẹp, khó thao tác khi đã đóng cửa. Các phím bấm điều khiển cửa kính và chỉnh điện gương chiếu hậu được bố trí gọn gàng, dễ thao tác cùng kích cỡ vừa phải. Chức năng khóa hết cửa khi hộp số đã vào vị trí “D” là một chức năng an toàn đáng khen. Bề mặt cửa sử dụng các vật liệu giả da, cho cảm giác mềm, ít lộ phần nhựa rẻ tiền. Khả năng cách âm của Mazda 2 đạt mức chấp nhận được với một mẫu xe ở phân khúc hạng B. Tuy nhiên, cảm giác khi đóng cửa khá đầm, không tạo sự khó chịu.

    Thiết bị tiện nghi

    Mazda 2 được trang bị hệ thống thông tin giải trí đa phương tiện khá tốt với màn hình 7 inch hiển thị màu sắc tốt, các biểu tượng có kích thước to. Ngoài ra, đầu đọc đĩa DVD và các cổng kết nối USB, AUX cũng được hỗ trợ đầy dủ trên xe. Hệ thống này đi kèm với 6 loa. Trong đó, 4 loa fullrange được bố trí trên các cửa ra vào cùng 2 loa treble ẩn trên bảng taplo.

    Hãng xe Nhật Bản cung cấp cho hành khách hệ thống điều hòa tự động đơn vùng, và không xuất hiện hốc gió cho hàng ghế sau.

    Trang bị vận hành và an toàn

    Cả 2 phiên bản Sedan và Hatchback của Mazda 2 đều được thiết kế với động cơ SkyActiv 1,5 lít, sử dụng nhiên liệu xăng, có mức công suất tối đa 109 mã lực tại 6.000 vòng/phút cùng moment xoắn cực đại 141Nm đạt được tại 4.000 vòng/phút. Đi kèm với động cơ nổi tiếng nhà Mazda là hộp số tự động 6 cấp và hệ thống dẫn động cầu trước.

    Lốp xe là loại 185/60R16 bao quanh bộ mâm đức hợp kim nhôm được tạo hình lạ mắt cùng 2 tone màu cứng cáp, mạnh mẽ. Ngoài ra, xe còn được trang bị hệ thống lái trợ lực điện tử tiện lợi, giúp di chuyển nhẹ nhàng trong phố và đầm dịu khi di chuyển trên cao tốc. Trải nghiệm lái mà Mazda 2 đem lại khá thoải mái và linh hoạt. Chân ga khá nhạy, cảm giác điều khiển khá mượt mà. Khi di  chuyển ở tốc độ chậm, khả năng cách âm của xe khá tốt.

    Khi di chuyển với tốc độ cao, hộp số tự động 6 cấp hoạt động mượt mà ,hiệu quả cùng tay lái tương đối ổn định. Tuy nhiên, do hệ thống giảm sốc khá mềm để di chuyển trong phố, nên khi trên cao tốc, xe tạo ra một ít cảm giác bồng bềnh.

    Mazda 2 được trang bị hệ thống phanh đĩa trên 4 bánh, đi kèm với hàng loạt công nghệ hỗ trợ an toàn vượt trội trong phân khúc, bao gồm: Hệ thống chống bó cứng phanh ABS, Hệ thống phân bổ lực phanh điện từ EBD, Hệ thống hỗ trợ lực phanh khẩn cấp EBA, Hệ thống cân bằng điện tử DSC, chức năng hỗ trợ khởi hành ngang dốc HLA, phanh tay điện tử, 02 túi khí, cảnh báo phanh khẩn cấp, hệ thống chống trộm,...

    Tựu chung, Mazda 2 là sự lựa chọn dáng giá trong phân khúc B khi mang đến danh sách dài những trang thiết bị tiên nghi, vận hành linh hoạt, động cơ mạnh mẽ tiết kiệm, tính năng an toàn cao cùng giá bán cạnh tranh hơn các đối thủ. Đây là sự lựa chọn tốt đối với các gia đình ít thành viên hay những khách hàng trẻ sống ở những đô thị đông đúc cần môt phương tiện đi lại đáng tin cậy, tiết kiệm nhưng không kém phần cá tính và hiện đại.

    Điểm hạn chế của Mazda 2 nằm ở không gian khoang lái có phần chật chội, ngoài ra không ít khách hàng đã phản ánh rằng khối động cơ SkyActiv 1.5L ổ Mazda 2 cũng vướng vào vấn đề "lỗi cá vàng" đình đám, tương tự như người anh em Mazda 2. Hai yếu tố này ảnh hưởng ít nhiều khiến cho chiếc sedan hạng B này vẫn chưa thể có được thành công vượt bậc trong phân khúc, nhất là trước hai đối thủ đồng hương Vios và City.

    Vậy bạn có đã, đang và sẽ lựa chọn Mazda 2?

    THÔNG SỐ KỸ THUẬT
    Mazda 2 Sedan
    590 triệu
    Mazda 2 Hatchback
    645 triệu
    Mazda 2S
    577 triệu
    Mazda 2 1.5AT
    579 triệu
    Dáng xe
    Sedan
    Dáng xe
    Hatchback
    Dáng xe
    Hatchback
    Dáng xe
    Hatchback
    Số chỗ ngồi
    5
    Số chỗ ngồi
    5
    Số chỗ ngồi
    5
    Số chỗ ngồi
    5
    Số cửa sổ
    4.00
    Số cửa sổ
    5.00
    Số cửa sổ
    5.00
    Số cửa sổ
    5.00
    Kiểu động cơ Kiểu động cơ Kiểu động cơ Kiểu động cơ
    Dung tích động cơ
    1.50L
    Dung tích động cơ
    1.50L
    Dung tích động cơ
    1.50L
    Dung tích động cơ
    1.50L
    Công suất cực đại
    109.00 mã lực , tại 6000.00 vòng/phút
    Công suất cực đại
    109.00 mã lực , tại 6000.00 vòng/phút
    Công suất cực đại
    103.00 mã lực , tại 6000.00 vòng/phút
    Công suất cực đại
    103.00 mã lực , tại 6000.00 vòng/phút
    Momen xoắn cực đại
    141.00 Nm , tại 4000 vòng/phút
    Momen xoắn cực đại
    141.00 Nm , tại 4000 vòng/phút
    Momen xoắn cực đại
    135.00 Nm , tại 4000 vòng/phút
    Momen xoắn cực đại
    135.00 Nm , tại 4.000 vòng/phút
    Hộp số
    6.00 cấp
    Hộp số
    6.00 cấp
    Hộp số
    4.00 cấp
    Hộp số
    4.00 cấp
    Kiểu dẫn động Kiểu dẫn động Kiểu dẫn động Kiểu dẫn động
    Mức tiêu hao nhiên liệu
    0.00l/100km
    Mức tiêu hao nhiên liệu
    0.00l/100km
    Mức tiêu hao nhiên liệu
    0.00l/100km
    Mức tiêu hao nhiên liệu
    6.50l/100km
    Điều hòa
    tự động 1 vùng
    Điều hòa
    tự động 1 vùng
    Điều hòa
     
    Điều hòa
     
    Số lượng túi khí
    2 túi khí
    Số lượng túi khí
    2 túi khí
    Số lượng túi khí
    2 túi khí
    Số lượng túi khí
    2 túi khí